Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy

Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy tự đọng

Hệ thống báo cháy là gì? Công dụng của hệ thống báo cháy

Theo lí thuyết trong giáo trình chuyên môn của các chuyên gia về ngành Phòng cháy chữa cháy, hệ thống báo cháy tự động được định nghĩa như sau: “ Hệ thống báo cháy tự động là một trong các hệ thống kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy quan trọng trong nhà và công trình, có nhiệm vụ tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy, đồng thời thực hiện các chức năng điều khiển, giám sát hoạt động của các hệ thống kỹ thuật khác nhằm kịp thời ngăn chặn và dập tắt đám cháy bảo vệ an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản cho con người.”

Dựa vào định nghĩa trên, ta có thể thấy công dụng chính của hệ thống báo cháy tự động là: phát hiện, đưa ra cảnh báo sớm về sự cố cháy nổ, từ đó giúp con người thoát nạn, sơ tán tài sản nhanh chóng, đồng thời đưa tín hiệu kích hoạt hệ thống chữa cháy phù hợp trước khi đám cháy phát triển lớn hơn hoặc trong khi đợi lực lượng chức năng hỗ trợ.

Để đảm bảo được hiệu suất công năng đem lại, hệ thống báo cháy tự động cần được ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, điện tử, tin học vào chế tạo các thiết bị báo cháy, ngoài ra, nhà thiết kế hệ thống cần hiểu được các mục tiêu của hệ thống, cần xem xét, cân nhắc các yếu tố như loại hình công trình, kiến trúc, công năng công trình, phải có các chuyên môn nhất định về công tác quản lý hệ thống, khâu thiểt kế kĩ thuật, lựa chọn thiết bị, kiểm định chất lượng, phương pháp lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng,.. hệ thống. Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, việc lựa chọn được hệ thống báo cháy phù hợp với phương án chữa cháy tối ưu sẽ làm giảm thiệt hại do cháy gây ra ở mức thấp nhất.

Các loại báo cháy tự động phổ biến hiện nay

Hiện nay trên thị trường tồn tại rất nhiều loại hệ thống báo cháy khác nhau về mẫu mã, thương hiêu, thiết bị sử dụng, khả năng ứng dụng,.. Tuy nhiên về cơ bản, thị trường tồn tại các hệ thống phổ biến sau:

Báo cháy thông thường

  • Là hệ thống báo cháy có khả năng phát hiện đám cháy đối với một khu vực, một địa điểm rộng (có thể là một hoặc nhiều đầu báo cháy).
  • Được ứng dụng đối với các công trình có quy mô vừa và nhỏ như: rạp chiếu phim, trung tâm hội nghị, chung cư mini, hộ gia đình,..
  • Được chia làm 02 loại:
  • Hệ thống báo cháy thông thường có dây: Sử dụng hệ thống dây dẫn để kết nối các thiết bị trong hệ thống với nhau, với nguồn điện để nhận điện hoạt động và báo tín hiệu khi xảy ra sự cố cháy nổ. Đây là hệ thống có chi phí thi công dễ, thời gian thi công nhanh gọn, thích hợp với các hộ gia đình. 
  • Hệ thống báo cháy thông thường không có dây: Sử dụng pin làm nguồn điện cho thiết bị và sử dụng sóng tần số để phát – nhận tín hiệu, lược bỏ dây dẫn ra khỏi hệ thống. Đây là hệ thống thi công đòi hỏi chi phí cao, đội ngũ thi công có chuyên môn, thời gian lắp đặt lâu, phải kiểm định thiết bị và nghiệm thu từ cơ quan chức năng có thẩm quyền. Hiệ  nay, hệ thống này được phân thành 02 loại: hệ thống báo cháy không dây có tủ trung tâm, hệ thống báo cháy không dây không có tủ trung tâm. Ngoài ra, đây là hệ thống có độ tin cậy lớn, lắp đặt thẩm mỹ, giảm lượng thiết bị cần thiết,… phù hợp với các công trình nhỏ và vừa như: khách sạn, nhà trọ, chung cư mini,…
Xem thêm:   Đánh giá các hệ thống báo cháy tự động tốt nhất 2024

Báo cháy địa chỉ

  • Là hệ thống báo cháy có khả năng phát hiện và cảnh báo về đám cháy chính xác đến từng vị trí và từng đầu báo riêng biệt. Một đầu báo của hệ thống này có thể kiểm soát và bảo vệ khu vực trong vài chục m2 hoặc vài trăm m2 (tuỳ thuộc vào loại đầu báo lắp đặt);
  • Phù hợp với lắp đặt trong các công trình có quy mô lớn, có nhiều khu vực báo cháy riêng biệt như: kho xưởng, kho bãi có diễn tích lớn, bệnh viện, toà nhà chung cư,..
  • Đây là hệ thống báo cháy hiện đại, có thể điều chỉnh độ nhạy tuỳ theo nhu cầu, công năng khu vực, chứa nhiều kiến thức công nghệ, có thể kết nối và báo cháy linh động tới nhiều thiết bị di động cầm tay như: máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh,..
  • Tuy nhiên, đây là hệ thống được lắp đặt với giá thành cao, thời gian thi công nhiều, cần nhiều kiến thức chuyên môn,..

Ngoài ra, hệ thống báo cháy còn được phân thành nhiều loại khác tuỳ vào điều kiện phân loại. Ví dụ như dựa vào nguyên lý làm việc của đầu báo cháy, hệ thống được chia thành 04 loại: hệ thống báo cháy tự động nhiệt, hệ thống báo cháy tự động khói, hệ thống báo cháy tự động lửa (ánh sáng), hệ thống báo cháy tự động hỗn hợp.

Chủ sở hữu khi có nhu cầu lắp đặt hệ thống báo cháy tự động cho công trình mình, cần liên hệ đến đơn vị thiết kế, thi công uy tín, có chuyên môn cao,.. để được tư vấn và hướng dẫn rõ hơn về hệ thống báo cháy phù hợp với công trình mình sở hữu, đồng thời được đáp ứng đầy đủ nhu cầu về giá thành, thời gian thi công, độ nhạy trong phát hiện sự cố,..

Thành phần chính của hệ thống báo cháy

Về cơ bản, thành phần chính của hệ thống báo cháy bao gồm:

Thiết bị đầu vào

  • Là thiết bị thông quá điều kiện xảy ra sự cháy như nhiệt độ, nồng độ khói, ánh sáng của tia lửa,… hoặc sự phát hiện của con người để phát hiện ra sự cố đám cháy. Từ đó truyền thông tin về bộ xử lí trung tâm.
  • Bao gồm các loại: đầu dò nhiệt, đầu dò khói, đầu dò khí gas, đầu dò khí carbon monoxit, nút bấm khẩn cấp.
  • Các đầu báo thường được lắp đặt trên trần nhà với khảong cách giữa các thiết bị và khoảng cách với sàn nhà đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn. Nút bấm khẩn cấp thường được gắn trên trường, khu vực dễ thấy, với chiều cao phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định.

Bộ xử lí trung tâm

  • Là thiết bị nhận thông tin báo cháy từ thiết bị đầu vào, xử lí thông tin và báo tín hiệu cho thiết bị đầu ra.
  • Hay được gọi là tủ trung tâm, sơn màu đỏ, lắp đặt tại vị trí với chiều cao, khoảng cách phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn

Thiết bị đầu ra

  • Là thiết bị nhận tín hiệu báo cháy từ tủ trung tâm, từ đó hoạt động để phát ra cảnh báo giúp người tại những khu vực bị ảnh hưởng nhanh chóng thoát nạn, sơ tán tài sản hoặc xử lí sự cố cháy nổ;
  • Bao gồm các loại: đèn nháy, chuông báo, còi hú,..
  • Được lắp đặt tại khu vực dễ thấy, đảm bảo khoảng cách, độ cao theo quy định, quy chuẩn.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy:

Đối với hệ thống báo cháy thông thường:

Bản Vẽ Sơ đồ Nguyên Lý Hệ Thống Báo Cháy thông thường
Bản Vẽ Sơ đồ Nguyên Lý Hệ Thống Báo Cháy thông thường

Trên thực tế, hệ thông báo cháy tự động thông thường do nhiều nước, nhiều hàng sản xuất theo các tiêu chuẩn khác nhau, tuy nhiên, chúng đều có trạng thái và nguyên lý làm việc cơ bản như sau:

  • Trạng thái làm việc:
  • trạng thái thường trực;
  • trạng thái báo cháy;
  • trạng tháo sự cố.

Nguyên lý làm việc

  • Khi đang ở trạng thái thường trực, thiết bị luôn có dòng điện I0 chạy trong mạch để kiểm tra tình trạng làm việc của các thiết bị trong hệ thống để phát hiện kịp thời các sự cố xảy ra;
  • Khi xảy ra sự cố đám cháy trong khu vực bảo vệ của đầu báo, các yếu tố của môi trường thay đổi khi sự cháy xảy ra (như nhiệt độ, nồng độ khói, ánh sáng tia lửa,..) sẽ tác động vào thiết bị đầu vào của hệ thống báo cháy. Khi các yếu tố trên đạt ngưỡng hoạt động của đầu báo, các đầu báo sẽ phát tín hiệu truyền về bộ xử lí trung tâm thông qua hệ thống dây cáp, tần số.
  • Tại bộ xử lí trung tâm, sau khi nhận tín hiệu từ thiết bị đầu vào sẽ xử lí tín hiệu, chuyển đổi tín hiệu và truyền tín hiệu về cho thiết bị đầu ra để thực hiện trạng thái báo cháy. Ở trang thái này các thiết bị đầu ra sẽ hoạt động để phát đi cảnh báo cháy tới người dân.
Xem thêm:   Quy định thiết kế hệ thống PCCC nhà xưởng đạt tiêu chuẩn

Đối với hệ thống báo cháy địa chỉ

Sơ đồ hệ thống báo cháy địa chỉ
Sơ đồ hệ thống báo cháy địa chỉ

Về cơ bản, hệ thống báo cháy địa chỉ hoạt động theo trang thái và nguyên lý sau:

  • Trạng thái làm việc:
  • Trạng thái thường trực;
  • Trạng thái báo cháy;
  • Trạng thái sự cố;
  •  Trạng thái báo thiết bị cần giám sát thay đổi trạng thái.

Nguyên lý làm việc hệ thống báo cháy địa chỉ

  • Bình thường, toàn bộ hệ thống ở chế độ thường trực. Ở chế độ này, bộ xử lí trung tâm lần lượt phát ra tín hiệu kiểm tra đến các thiết bị trong hệ thống, đồng thời các đầu báo cháy địa chỉ, module địa chỉ,.. cũng lần lượt có tín hiệu hồi đáp về trung tâm. Thông qua đó, tuỳ vào thời gian định kỳ, hệ thống trung tâm sẽ báo tình trạng, vị trí thiết bị cần bảo dưỡng.
  • Tại chế độ giám sát, nếu trung tâm nhận được tín hiệu báo lỗi từ các thiết bị trong hệ thống hoặc không nhận được hồi đáo từ thiết bị nào thì bộ xử lí trung tâm sẽ chuyển sang chế độ sự cố. Từ đó, thiết bị lỗi sẽ được kiểm tra để sửa chữa hoặc thay thế. Sau khi thiết bị lỗi được khắc phục, chế độ sự cố sẽ kết thúc và tự động đưa hệ thống về chế độ giám sát bình thường;
  • Khi xảy ra sự cố tại các khu vực bảo vệ của đầu báo, các yếu tố môi trường sẽ thay đổi theo sự cháy như (nhiệt độ, nồng độ khói, sánh sáng tia lửa) tác động lên đầu báo cháy. Khi các yếu tố trên đạt tới ngưỡng cần thiết, thì đầu báo sẽ làm việc và phát hiện ra sự cố cháy nổ. Từ đó truyền thông tin về bộ xử lí trung tâm. Tại trung tâm báo cháy sẽ diễn ra các hoạt động nhận và xử lí thông tin báo cháy, chuyển thông tin nhận tín hiệu thành thông tin báo cháy cho các thiết bị đầu ra. Các thiết bị đầu ra khi nhận được tín hiệu cháy sẽ hoạt động và phát ra tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh, ánh sáng.
  • Trong trường hợp trung tâm báo cháy có cài đặt thêm chức năng giám sát thiết bị khác, thì khi có sự thay đổi về mặt trạng thái của thiết bị (bơm chữa cháy hoạt động, công tắc dòng chảy hoạt động,..) thì hệ thống chuyển sang chế độ thông báo thiệt bị cần giám sát thay đổi trạng thái. Thông tin về sự thay đổi này sẽ được hiển thị trên màn hình LCD. Chế độ này cũng sẽ tự kết thúc nếu các thiết bị cần giám sát trở về trạng thái bình thường.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy 

Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy tự động thông thường 2 dây

  • Sơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ Nguyên Lý Hệ Thống Báo Cháy 2 dây
Sơ đồ Nguyên Lý Hệ Thống Báo Cháy 2 dây
  • Đặc điểm kỹ thuật:
    • Dung lượng: bao gồm 02 loại sau:
      • Bội số của 5: 5,10,15,20,.. kênh, là những hệ thống báo cháy có xuất xứ từ Nhật Bản, Hàn Quốc;
      • Bội số của 2: 2,4,6,8,.. kênh, là các báo cháy theo chuẩn EN, UL có xuất xứ từ Mỹ, Châu Au, Anh,…
  • Điện cáp cấp:
    • Nguồn điện chính: điện lưới xoay chiều 220VAC/50HZ;
    • Nguồn dự phòng: Ắc quy, Pin khô 24 VDC.
      • Điện áp tín hiệu lối vào trên các kênh báo cháy: 24 VDC;
      • Điện áp tín hiệu lối ra điều khiển thiết bị ngoại vi: 24 VDC;
      • Mạch kênh tín hiệu đầu báo cháy là 2 dây (cổng nối L và C);
      • Nút ấn báo cháy dùng loại 2 dây (cổng nối L và C) tương tự với tín hiệu kênh đầu báo cháy hoặc dùng loại nút ấn 3 dây (thêm 1 dây A để khử tính trễ cho trung tâm).
      • Tính chất trễ của trung tâm báo cháy:
        • Đối với các đầu báo cháy: thời gian trễ mặc định 30 đến 60 giây;
        • Đối với nút ấn báo cháy: thời gian trễ mặc định là 0 giây hay tức thời đối với các thiết bị sản xuất từ Nhật Bản.
  • Dung lượng thiết bị kết nối:
    • Số lượng đầu báo cháy/kênh: không giới hạn đối với đầu báo cháy nhiệt cảm biến cơ khí, không quá 20-30 đối với đầu báo cháy khói, đầu báo nhiệt điện trở;
    • Số lượng chuông, đèn báo cháy: 5,10, 15,20,.. tuỳ thuộc công suất đầu ra và dung lượng kênh của tủ trung tâm báo cháy.
      • Tín hiệu chỉ thị:
        • Âm thanh: còi, loa trạm báo cháy, chuông báo động ngoài khu vực;
        • Ánh sáng: Đèn báo cháy chung, đèn báo cháy khu vực, đền chỉ thị kênh;
Xem thêm:   Vữa chống cháy là gì? Các loại vữa chống cháy phổ biến hiện nay

Các cổng tín hiệu lối ra

    • Tín hiệu ra chung: Dạng điện áp 24VDC và dạng tiếp điểm ON/NC;
    • Tín hiệu ra riêng: Dạng điện áp 24VDC tương ứng với tín hiệu báo cháy của từng kênh.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy tự động thông thường 4 dây

  • Sơ đồ nguyên lý:
    Sơ đồ Nguyên Lý Hệ Thống Báo Cháy 4 dây
    Sơ đồ Nguyên Lý Hệ Thống Báo Cháy 4 dây
  • Đặc điểm kỹ thuật:
    • dung lượng: là bội số của 2: 2,4,6,..24,,,, kênh;
    • Điệp áp cấp:
      • Nguồn điện chính: Điện lưới xoay chiều 220VAC/50Hz;
      • Nguồn dự phòng: Ắc quy, Pin khô 12VDC

Điện áp hoạt động trong mạch nguồn: 12VDC;

Điện áp tín hiệu lối vào trên các kênh báo cháy: 3-6 VDC;

Điện áp tín hiệu lối ra điều khiển thiết bị ngoại vi: 12 VDC;

Mạch tín hiệu đầu báo cháy: 02 dây cấp nguồn và 02 dây tín hiệu;

Nút ấn báo cháy dùng loại 2 dây, không khử trễ.

Tính chất trễ của tủ trung tâm báo cháy: có thể cài đặt thời gian trễ cho từng kênh từ 0-60 giây. 

Trung tâm báo cháy gồm 02 bộ phận: bàn phím điều khiển và tủ trung tâm. Mỗi tủ trung tâm kết nối tối đa với 4 bàn phím khác nhau và có thể điều khiển độc lập hệ thống khác nhau từ bàn phím;

Dung lượng thiết bị kết nối:

  • Không hạn chế số lượng đầu báo cháy nhiệt cảm biến cơ khí/ kênh;
  • Không quá 40 thiết bị là các đầu báo cháy khói, báo nhiệt điện trở và cảm biến hồng ngoại;
  • Còi hú, đèn chớp báo cháy: 10-30 cái tuỳ thuộc vào công suất sử dụng;
    • Tín hiệu báo động, chỉ thị:
      • Âm thanh: loa bàn phím, còi rú, loa bên ngoài;
      • Ánh sáng: đèn chớp khu vực, đèn báo trạng thái tại bàn phím;
  • Các cổng tín hiệu lối ra: Chỉ có tín hiệu ra chung dạng điện áp 12 VDC và dạng tiép điểm NO/NC.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy tự động tích hợp tính năng vùng kết hợp:

  • Sơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy tự động tích hợp tính năng vùng kết hợp
Sơ đồ nguyên lý hệ thống báo cháy tự động tích hợp tính năng vùng kết hợp
  • Đặc điểm kỹ thuật:

Có đặc điểm kỹ thuật giống các hệ thống báo cháy tự động thông thường khác như: dung lượng kênh, dung lượng thiết bị kết nối, điện áp hoạt động, mạch tín hiệu,..nhưng cần lưu ý rằng, hệ thống báo cháy tự động tích hợp tính năng vùng kết hợp có công suất tiêu thụ và công suất đầu ra lớn hơn rất nhiều, do mục đích của việc tích hợp tính năng vùng kết hợp là để kích hoạt, điều khiển các hệ thống chữa cháy tự động;

  • NAC 1 là tín hiệu điều khiển kích hoạt từ tủ trung tâm, được sử dụng để kích hoạt chữa cháy;
  • NAC 2 là tín hiệu điều khiển đèn, còi báo động chế độ tiền kích hoạt chữa cháy từ trung tâm báo cháy.
  • NAC 3 là tín hiệu cảnh báo hệ thống đã kích hoạt chữa cháy, được kích hoạt cùng NAC 1;
  • NAC 4 là tín hiệu báo cháy chung.

Hệ thống báo cháy ở chế độ thường trực khi các kênh báo cháy của vùng kết hợp và nút ấn kích hoạt chữa cháy không bị tác động. Trường hợp 1 kênh bất kỳ của vùng kết hợp được tác động thì hệ thống sẽ tự động chuyển đối từ trạng thái thường trực sang trạng thái báo cháy, lúc này hệ thống chưa tạo ra tính hiệu điều khiển, kích hoạt chữa cháy. Trường hợp cả 2 kênh báo cháy của vùng kết hợp hoặc kênh nút ấn xả khí cưỡng bức được tác động thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang chế độ báo động và điều khiển, kích hoạt chữa cháy.

Đơn vị cung cấp dịch vụ thiết kế thi công hệ thống báo cháy tự động uy tín:

Đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu dài, tác phong làm việc nhiệt tình tại công ty TNHH Tâm Bảo An sẽ đưa đến cho quý khách bản vẽ thiết kế hệ thống báo cháy đầy đủ thiết bị, hợp lí trong lắp đặt, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, phù hợp với nhu cầu và công năng công trình của chủ sở hữu.

 

Mọi chi tiết liên hệ

  • CÔNG TY TNHH TÂM BẢO AN
  • MST: 0313800188
  • Địa chỉ: Số 71/13 Liên Khu 5-11-12, Khu Phố 5, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
  • VPGD: Số 91 đường số 3 KDC Hồng Long, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
  • Hotline: 02866.818.660 – 0902.306.114
  • Email: tambaoanpccc@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *